cách dùng lượng từ trong tiếng trung
Chào các em học viên, nội dung bài học hôm nay cả lớp sẽ học là Các Lượng từ thường dùng trong Tiếng Trung. Trong quá trình học trên lớp, các em có chỗ nào khó hiểu là phải hỏi luôn và ngay nhé, em nào chưa kịp hỏi gì ở trên lớp thì đăng câu hỏi lên Nhóm TIẾNG TRUNG
Công ty Kiến trúc Pháp Việt – số 4/40 Xuân Diệu, Tây Hồ, Hà Nội đang thiếu vị trí Trợ lý marketing.Chỉ cần bạn có từ 3 năm kinh nghiệm. Nếu đã từng làm trong lĩnh vực Kiến trúc, Thiết kế, Bất động sản, tiếng Anh tốt, đam mê các công việc liên quan tới các kênh truyền thông (social media) thì quá tuyệt.Môi
Bởi trong tiếng Trung có tận 6 bổ ngữ , cách dùng hoàn toàn khác nhau , nhiều khi người học không phân biệt được đâu là bổ ngữ kết quả , đâu là bổ ngữ trạng thái…. . Từ đó trong quá trình sử dụng dễ gây sự nhầm lẫn.
Cách dùng lượng từ trong tiếng Trung. a. Thường được sử dụng theo cấu trúc Số từ + lượng từ + tính từ + danh từ. – 他送给我一 个 黑色的书包。. tā sòng gěi wǒ yígè hēisè de shūbāo. Anh ấy tặng tôi một cái cặp sách màu đen. – 她有一 台 白色的电脑。. tā yǒu
Lượng từ tiếng trung được sử dụng theo cấu trúc: 2. Lượng từ trong tiếng trung thường đứng sau số từ tạo thành đoản ngữ số lượng. 3. Phần lớn lượng từ tiếng trung đơn âm tiết có thể lặp lại. Một số lưu ý trong cách dùng lượng từ trong tiếng Trung phổ biến
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KIẾN TRÚC VN LUXURY CẦN TUYỂN VỊ TRÍ SAU: Tuyển nhân viên kinh doanh về mảng nội thất. Số Lượng: 5 Yêu cầu: Có laptop - Có kinh nghiệm làm sale nội thất, bdslà 1 lợi thế. - Không có kinh nghiệm sẽ được đào tạo. - Lương cơ bản 5.000.000 + % doanh số. Thu nhập không giới hạn từ 15.000
gumpgranacun1971. Hôm nay mời các bạn cùng trung tâm ngoại ngữ You Can tìm hiểu về Lượng từ trong tiếng Trung nhé; hy vọng sau bài học này chúng ta sẽ không nhầm lẫn về cách dùng của chúng nữa. Bây giờ thì cùng bắt đầu thôi nào! I. Định nghĩa lượng từ trong tiếng Trung là gìII. Phân loại lượng từ1. Danh lượng từ là từ biểu thị đơn vị số lượng của người hoặc vật2. Động lượng là từ dùng để biểu thị số lượng động tác, hành viIII. Đặc điểm ngữ pháp của lượng từ1. Lượng từ không được sử dụng độc lập2. Lượng từ phải được dùng sau số từ hoặc đại từ chỉ thị3. Lượng từ đơn âm tiết có thể lặp lại, mang ý nghĩa là “mỗi”IV. Chức năng ngữ pháp1. Lượng từ luôn đi kèm với số từ hoặc đại từ chỉ thị để tạo thành “cụm từ số lượng”, nó được xem như là một thành phần của câu2. Lượng từ không thể đứng một mình làm thành phần Một vài điều cần phải lưu ý khi sử dụng lượng từ1. Không được lược bỏ lượng từ2. Không được tùy tiện sử dụng lượng từ3. Trước lượng từ không thể thiếu số từ4. Những danh từ mà có tính chất của lượng từ thì ta không cần thêm lượng Khi 月 biểu thị độ dài của thời gian, phía trước không được thiếu lượng từ 个6. Lượng từ không thể sử dụng Lượng từ bất định “些 ”không được đi với số từ8. Lượng từ bất định “ 一点儿 ”không được dùng sau danh Sự nhầm lẫn trong cách sử dụng của lượng từ biểu thị đơn vị thời gian I. Định nghĩa lượng từ trong tiếng Trung là gì – Lượng từ trong tiếng Trung là từ biểu thị đơn vị đo lường. Tìm hiểu về Lượng từ Lượng từ trong tiếng Trung có thể chia thành hai loại 1. Danh lượng từ là từ biểu thị đơn vị số lượng của người hoặc vật Ví dụ 厘米límǐ(xăng – ti – mét ),元yuán(đồng, tệ), 点 diǎn(chút, ít), 个 gè (cái), 对 duì(đôi, cặp) 2. Động lượng là từ dùng để biểu thị số lượng động tác, hành vi Ví dụ 次Cì lần, lượt, 遍 biàn lần, 回 huí hồi, 趟tàng chuyến Đọc thêm Sự khác nhau của “二” và “两” trong tiếng Trung Phân biệt er và liang III. Đặc điểm ngữ pháp của lượng từ 1. Lượng từ không được sử dụng độc lập 2. Lượng từ phải được dùng sau số từ hoặc đại từ chỉ thị Ví dụ 一个 yīgè(1 cái), 这回zhè huí lần này 3. Lượng từ đơn âm tiết có thể lặp lại, mang ý nghĩa là “mỗi” Ví dụ 个个Gè gè Mỗi cái,家家Jiā jiā(Mỗi nhà),次次Cì cì(Mỗi lần) Đọc thêm Tính từ trùng điệp trong tiếng Trung IV. Chức năng ngữ pháp 1. Lượng từ luôn đi kèm với số từ hoặc đại từ chỉ thị để tạo thành “cụm từ số lượng”, nó được xem như là một thành phần của câu Ví dụ 他买了一本书。làm định ngữ Tā mǎile yī běn shū. Anh ấy đã mua một quyển sách. 我看了一遍。làm bổ ngữ Wǒ kànle yībiàn. Tôi đã xem một lần. 我要三个。làm tân ngữ Wǒ yào sān gè. Tôi lấy ba cái. 2. Lượng từ không thể đứng một mình làm thành phần câu. V. Một vài điều cần phải lưu ý khi sử dụng lượng từ 1. Không được lược bỏ lượng từ Ví dụ 我们家又三汽车。O Wǒmen jiā yòu sān qìchē. 我家有三辆汽车。X Wǒjiā yǒusān liàng qìchē. Nhà tôi có ba chiếc xe ô tô. NHẮC NHỞ Trong tiếng Trung, giữa số từ và danh từ bắt buộc phải thêm lượng từ. Lượng từ là một đặc điểm của tiếng Trung, nhất định phải lưu ý điều này. 2. Không được tùy tiện sử dụng lượng từ Ví dụ 这个公园里有许多个美丽的花。(O) Zhège gōngyuán li yǒu xǔduō gè měilì de huā. Trong công viên này có rất nhiều hoa. 这个公园里有许多种美丽的花。X Zhège gōngyuán li yǒu xǔduō zhǒng měilì de huā. Trong công viên này có rất nhiều loài hoa đẹp. NHẮC NHỞ Trong tiếng Trung, sự kết hợp giữa danh từ và lượng từ là cố định, mỗi một danh từ đều có một lượng từ đi kèm, không được tùy tiện sử dụng. Bắt buộc phải nhớ thật kĩ quan hệ tương ứng giữa danh từ và lượng từ. Tuy là lượng từ 个có tần suất sử dụng khá nhiều, nhưng không thể thay thế tất cả lượng từ khác. Ví dụ 一个花 O , 一朵花 X Một đóa hoa 一个纸 O , 一张纸 X Một tờ giấy 一个笔 O , 一支笔 X Một cây bút 一个酒 O , 一瓶酒 X Một bình rượu 一个饭 O , 一顿饭 X Một bữa cơm 3. Trước lượng từ không thể thiếu số từ Ví dụ 我们的宿舍楼有五层,我住在三楼的个房间 里。 O Wǒmen de sùshè lóu yǒuwǔ céng, wǒ zhù zài sān lóu de gè fángjiān lǐ. 我们的宿舍楼有五层,我住在三楼的一个房 间里。 X Wǒmen de sùshè lóu yǒu wǔ céng, wǒ zhù zài sān lóu de yīgè fángjiān lǐ. Tòa nhà kí túc xá của chúng tôi có 5 tầng, tôi sống ở một căn phòng trên tầng 3. NHẮC NHỞ Trong ví dụ được liệt kê ở trên, trước lượng từ 个 thiếu số từ. Ngữ pháp tiếng Trung quy định, khi trong câu xuất hiện lượng từ, trước nó bắt buộc phải có số từ hoặc đại từ chỉ thị 这、那 hoặc đại từ nghi vấn 哪儿. Chỉ có một trường hợp ngoại lệ, khi số từ là “ 一 ” và danh từ đi sau lượng từ là tân ngữ của câu, có thể lược bỏ số từ “ 一 ”. Ví dụ: 我买了辆车。 Wǒ mǎile liàng chē Tôi đã mua chiếc xe. 4. Những danh từ mà có tính chất của lượng từ thì ta không cần thêm lượng từ. Ví dụ 我在上海住了半个年,在北京住了半个年,来 中国已经 一个年了。 O Wǒ zài shànghǎi zhùle bàn gè nián, zài běijīng zhùle bàn gè nián, lái zhōngguó yǐjīng yīgè niánle. 我在上海住了半年,在北京住了半年,来中国 已经一年了。 X Wǒ zài shànghǎi zhùle bànnián, zài běijīng zhùle bànnián, lái zhōngguó yǐjīng yī niánle. Tôi sống ở Thượng Hải nửa năm, sống ở Bắc Kinh nửa năm, đến Trung Quốc một năm rồi. NHẮC NHỞ Trong tiếng Trung có một số từ đơn âm tiết, nếu như phía trước xuất hiện những danh từ có tính chất của lượng từ ví dụ 日、天、国、月、岁、分钟、秒,… Ta gọi chúng là “danh từ có tính chất của một lượng từ”. Khi những từ này xuất hiện trong câu, có thể được sử dụng trực tiếp với số từ hoặc đại từ chỉ thị, không cần thêm lượng từ. Ví dụ 三天 3 ngày, 五国 5 nước, 七月 tháng 7, 六岁(6 tuổi), 八课bā kè bài 8 5. Khi 月 biểu thị độ dài của thời gian, phía trước không được thiếu lượng từ 个 Ví dụ 我已经一月没有接到家里的信了。 O Wǒ yǐjīng yī yuè méiyǒu jiē dào jiālǐ de xìnle. 我已经一个月没有接到家里的信了。 X Wǒ yǐjīng yīgè yuè méiyǒu jiē dào jiālǐ de xìnle. Tôi đã không nhận được thư của gia đình cả tháng nay rồi. NHẮC NHỞ 月trong ví dụ trên không giống với 年 và 天,年và 天 là danh từ có tính chất của lượng từ, nó biểu thị độ dài của thời gian, có thể dùng trực tiếp với số từ, ví dụ 一天 (biểu thị 24 giờ đồng hồ), 一年(biểu thị 12 tháng), nhưng 月không phải là danh từ có tính chất của lượng từ, nó chỉ là danh từ chỉ thời gian, danh từ chỉ thời gian biểu thị vị trí của thời gian. Vì thế khi sử dụng, nếu như dùng trực tiếp với số từ thì nó không biểu thị độ dài của thời gian mà nó chỉ biểu thị tháng mấy của năm. Ví dụ 一月(tháng 1). Chi khi nào thêm lượng từ 个vào giữa số từ và 月 thì khi đó nó mới chỉ độ dài của thời gian. Ví dụ 五个月 150 ngày; 五月(tháng 5) 三个月 90 ngày; 三月(tháng 3) CHÚ Ý Trong khẩu ngữ, nếu thêm hai từ 俩,仨 thì ở giữa có thể lược bỏ lượng từ 个. 6. Lượng từ không thể sử dụng nhiều. Ví dụ 我认识那个位叫太极拳的老师。 O Wǒ rènshi nàgè wèi jiào tàijí quán de lǎoshī. 我认识那位叫太极拳的老师。 X Wǒ rènshí nà wèi jiào tàijí quán de lǎoshī. Tôi biết ông thầy dạy Thái cực quyền đó. NHẮC NHỞ Trong ví dụ trên đây, 个và 位 đều là lượng từ, đều có thể dùng với danh từ chỉ người, nhưng trong tiếng Trung, trước danh từ chỉ có thể có một lượng từ đi kèm. 7. Lượng từ bất định “些 ”không được đi với số từ Ví dụ 这些五个西瓜是谁买的。 O Zhèxiē wǔ gè xīguā shì shéi mǎi de. 这些西瓜十谁买的? X Zhèxiē xīguā shí shéi mǎi de? Mấy trái dưa hấu này ai mua đấy? 这五个西瓜十谁买的? X Zhè wǔ gè xīguā shí shéi mǎi de? 5 trái dưa hấu này là ai mua? NHẮC NHỞ 些 là lượng từ biểu thị số lượng không xác định, vì thế nó không được sử dụng trực tiếp với số từ. Phía trước nó chỉ được đi kèm với số từ 一 hoặc đại từ chỉ thị 这、那. CHÚ Ý Số từ 一đằng trước 些 cũng không biểu thị một con số cụ thể, mà là đi kèm với 些 để biểu thị một số lượng không xác định. 8. Lượng từ bất định “ 一点儿 ”không được dùng sau danh từ. Ví dụ 我渴了,想喝水一点儿。 O Wǒ kěle, xiǎng hē shuǐ yīdiǎnr. 我渴了,想喝一点儿水。 X Wǒ kěle, xiǎng hè yīdiǎnr shuǐ NHẮC NHỞ 一点儿 giống với 一些 , cũng là từ biểu thị số lượng không xác định, khi sử dụng chỉ có thể đặt trước danh từ. Ví dụ 吃东西一点儿 O 吃一点儿东西 X ăn chút gì 看法一点儿 O 一点儿看法 X 1 ít ý kiến 看书一些 O 看一些书 X xem vài quyển sách 报纸一些 O 一些报纸 X một bài tờ báo 9. Sự nhầm lẫn trong cách sử dụng của lượng từ biểu thị đơn vị thời gian Ví dụ 在中国我们每节课五十分,在美国我们每节课一小时十五分。 O Zài zhōngguó wǒmen měi jié kè wǔshí fēn, zài měiguó wǒmen měi jié kè yī xiǎoshí yī xiǎoshí shíwǔ fēn. 在中国我们每节课五十分钟,在美国我们每节课一小时十五分。 X Zài zhōngguó wǒmen měi jié kè wǔshí fēnzhōng, zài měiguó wǒmen měi jié kè yī xiǎoshí shíwǔ fēn. NHẮC NHỞ Lượng từ biểu thị đơn vị thời gian trong tiếng Trung có 小时,分,分钟,秒,刻。 Khi sử dụng lượng từ 分钟 cần chú ý, nếu như trước số từ biểu thị thời gian không có 小时, vậy thì sau số từ nhất định phải dùng 分钟,ví dụ 三十五分钟 35 phút. Nếu như trước số từ biểu thị thời gian có 小时thì sau số từ có thể dùng 分, lược bỏ 钟, ví dụ 两小时十五分 2 tiếng 15 phút. Xem thêm Luyện thi HSK chất lượng Vậy là chúng ta đã cùng sau tìm hiểu xong bài học này hôm nay rồi nhé. Chúc các bạn có một ngày học tập và làm việc thật vui vẻ.
Lượng từ trong tiếng Trung là một thành phần ngữ pháp quan trọng về mặt từ loại. Giống như tiếng Việt có 1 “cái” cây, 2 “con” gà, 1 “chuyến” đi, … thì tiếng Trung cũng có những từ để thể hiện số lượng của sự vật, hành động nào đó, gọi là lượng từ. Hãy cùng xem danh sách và cách dùng các lượng từ tiếng Trung nhé. Lượng từ của tiếng Trung là gì và cách sử dụng lượng từ trong tiếng Trung. Lượng từ tiếng Trung là gì? Lượng từ tiếng Trung là các từ thường chỉ đơn vị số lượng của người, sự vật, động tác. Lượng từ có 2 loại chính Danh lượng từ và Động lượng từ. Danh lượng từ là các lượng từ kết hợp với một tổ hợp danh hoặc đại từ. Chúng thường biểu thị số lượng của sự vật. Ví dụ 一条河 /Yī tiáo hé/ 1 con sông Động lượng từ là các lượng từ đi cùng một tổ hợp động từ, biểu thị số lượng hoặc tần suất động tác Ví dụ 走一趟 /Zǒu yí tàng/ đi 1 chuyến Trong danh lượng từ và động lượng từ có chia ra 1 số loại khác nữa. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chúng ở phần dưới đây. Trong phần 1 này, chúng ta sẽ tìm hiểu về danh lượng từ trước. Phần 2 sẽ tập trung phân tích về động lượng từ. MẸO Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm cách sử dụng của một lượng từ bất kỳ, bạn có thể lên gõ từ cú pháp sau 量词 + từ cần tìm cách dùng + 用法 và ấn enter để tìm cách sử dụng. Cái đũa thì dùng lượng từ 根 hay 条 ? Danh lượng từ trong tiếng Trung và danh sách danh lượng từ. Danh lượng từ có khá nhiều loại, quy chung lại chúng thường được chia ra 2 loại Danh lượng từ chuyên dụng và Danh lượng từ đo đạc. Mỗi sự vật dù khác nhau về mặt ý nghĩa, hình thái, nhưng thường sẽ có 1 hoặc nhiều điểm chung. Ví dụ tờ giấy và tờ tiền. Tuy khác nhau về giá trị cũng như phạm vi sử dụng, nhưng lại giống nhau là có 1 mặt phẳng. Con chó và con mèo, tuy khác giống nhưng đều là động vật. Chính vì thế, trong tiếng Trung khi để chỉ số lượng của các sự vật thì mỗi nhóm sự vật sẽ có 1 lượng từ chuyên dụng để sử dụng cùng. Ví dụ Con chó, con mèo, con gà, con chim đều dùng lượng từ 只 chuyên chỉ con vật Tờ tiền, tờ giấy, tờ vé, tờ phiếu, cái bàn đều dùng lượng từ 张 chuyên chỉ các vật có mặt phẳng Dưới đây sẽ là các danh lượng từ hay sử dụng. MẸO danh lượng từ 个 /Gè/ Cái có thể được sử dụng thay thế cho các danh lượng từ khác trong trường hợp quá bí không thể nghĩ ra lượng từ phù hợp. Nghe hơi ngây ngô nhưng ít nhất người TQ vẫn hiểu. Danh lượng từ tiếng Trung chuyên dụng chỉ người 个 /gè/ 一个人、一个画家、一个学生、一个老年人、一个兄弟 Lượng từ chỉ người như một con người, một người họa sĩ,, một học sinh, một lão niên, một người anh em, vân vân 位 /wèi/ 一位老师、一位博士、一位校长、一位兄弟、一位老年人 …… Lượng từ chỉ người trang trọng hơn một vị/người thầy giáo, một vị tiến sĩ, một vị hiệu trưởng, một người cao tuổi, vân vân Dùng 位 /wèi/ sẽ mang tính trang trọng và tôn trọng hơn 个 /gè/ Danh lượng từ tiếng Trung chuyên dụng chỉ con vật 只 /zhī/ 一只鸡、一只狗、一只猪 Có thể dùng chỉ các con vật chung chung như gà, chó, lợn, … trừ các con dài dài như rắn, sâu, cá. 匹 /pǐ/ 一匹马 Hay dùng với con ngựa, có trường hợp dùng với sói. 条 /tiáo/ 一条蛇、一条鱼 Các con vật hay sự vật có hình thù thuôn dài có thể dùng lượng từ này con rắn, con cá, con giun, con sông, sợi dây, … 一匹马:một con ngựa Danh lượng từ tiếng Trung chuyên dụng chỉ thực vật cây cối 颗 /kē/ 一棵树、一颗松 1 cây tùng 、一颗蓝莓 Lượng từ cho các loại cây chung chung như 1 cái cây, 1 cây tùng. 根 /gēn/ 一根草、一根树枝 một cành cây Lượng từ cho các vật có hình dạng dài thuôn như cành cỏ, cành cây, có thể dịch là cành. Có thể dùng cho các vật dài cứng như đũa, ống hút, … nữa 一根筷子、一根管子、…… 粒 /Lì/ 一粒五谷 Hạt ngũ cốc、一粒葡萄 quả nho Lượng từ cho các loại hạt hoặc quả tròn nhỏ như nho, nhãn 朵 /Duǒ/ 一朵花 Lượng từ “đóa” Đóa hoa 个 /gè/ lượng từ chung chung chỉ các loại thực vật Danh lượng từ trong tiếng Trung chuyên dụng chỉ thực phẩm và đồ ăn 顿 /dùn/ 一顿饭、一顿肉、一顿打、一顿骂 Lượng từ “bữa” một bữa cơm, một bữa thịt, một bữa đòn, một bữa mắng 份 /Fèn/ 一份肉、一份面、一份番茄炒蛋 Lượng từ “phần”, “suất ăn” một phần thịt, một suất mỳ, một suất trứng xào 个 /gè/ 一个面包、一个鸡蛋 Một số thực phẩm có thể dùng lượng từ này như bánh mỳ, trứng … 快 /kuài/ 一块鱼、一块肉 Lượng từ chỉ thực phẩm được sắt thành cục dài không phải sợi dài thanh cá, thanh thịt 片 /Piàn/ 一片鱼、一片肉 Lượng từ chỉ thực phẩm được thái lát mỏng lát cá, lát thịt Danh lượng từ tiếng Trung chuyên dụng cho đồ vật, vật dụng 把 /Bǎ/ 一把伞、一把椅子、一把刀、一把剑 Lượng từ cho các vật dụng có chỗ cán cầm nắm như cái ô, cái ghế, cái dao, cái kiếm 个 /gè/ 一个盒子, …… Chỉ chung chung, cũng là từ có thể sử dụng tạm như 1 lượng từ thay thế cho tất cả lượng từ trong tiếng trung 张 /Zhāng/ 一张钱、一张纸、一张桌子、一张床 Lượng từ cho các vật có mặt phẳng như tờ tiền, tờ giấy, cái bàn, cái giường 条 /Tiáo/ 一条蛇、一条河、一条鱼、一条绳子 Lượng từ cho các vật dài như con rắn, dòng sông, con cá, cái dây 台 /Tái/ 一台电视、一台电脑 Lượng từ cho các đồ điện tử như cái tivi, cái máy tính 件 /Jiàn/ 一件衣服、一件毛衣 Lượng từ của các vật dụng thời trang theo bộ như bộ quần áo, cái áo len 双 /Shuāng/ 一双鞋、一双眼睛 Lượng từ cho các vật có đôi như đôi giày, đôi mắt 辆 /Liàng/ 一辆摩托车、一辆车 Lượng từ xe cộ như chiếc xe máy, chiếc xe ô tô 只 /zhī/ 一只耳环、一只手环 Cái, chỉ chung chung như cái bông tai, cái vòng tay 支 /zhī/ 一支笔、一支尺子 Lượng từ cho một số vật dụng văn phòng phẩm như cây bút, cây thước kẻ, 本 /Běn/ 一本书、一本词典 Lượng từ của quyển sách, quyển từ điển Danh lượng từ chuyên dụng cho công trình kiến trúc và các vấn đề địa lý thiên văn khí hậu 座 /Zuò/ 一座房、一座别墅、一座山 Lượng từ TÒA, NGỌN, ví dụ tòa nhà, tòa biệt thự, ngọn núi, các kiến trúc lớn. 条 /Tiáo/ 一条河、一条路 Lượng từ chỉ các công trình hoặc hiện tượng tự nhiên dài như con sông, con đường 场 /Chǎng/ 一场雨、一场流星 Lượng từ MÀN như màn mưa, màn sao băng 间 /Jiān/ 一间房 Lượng từ GIAN, như gian phòng 阵 /Zhèn/ 一阵地震 Lượng từ Trận, như trận động đất Danh lượng từ tiếng Trung chuyên dụng cho sự việc phát sinh 件 /Jiàn/ 一件事 Lượng từ cho danh từ “sự việc” nói chung 场 /Chǎng/ 一场梦、一场乱打 Lượng từ MÀN, như màn mơ, màn đánh nhau 个 /Gè/ 一个动作、一个拥抱 Lượng từ chung chung cho sự việc như một động tác, một cái ôm Đó chỉ là các lượng từ hay xuất hiện ở trình độ cơ bản tiểu học của người Trung Quốc. Danh sách lượng từ còn rất dài, mời bạn theo dõi phần 2 tại đây để tiếp tục tìm hiểu về động lượng từ. Bạn cũng có thể chọn xem các tài liệu tổng hợp phong phú khác trên trang. LÀM THÊM BÀI TẬP LƯỢNG TỪ TIẾNG TRUNG HOẶC BÀI TẬP KHÁC TẠI ĐÂY.
cách dùng lượng từ trong tiếng trung